NHỮNG THÀNH NGỮ TIẾNG ANH VUI TAI TẠO BỞI 2 TỪ

NHỮNG THÀNH NGỮ TIẾNG ANH VUI TAI TẠO BỞI 2 TỪ

Thành ngữ là môt phần không thể thiếu của tiếng Anh, được dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, từ thân mật cho đến những cuộc đối thoại trang trọng. Hôm nay, hãy cùng học 11 thành ngữ tiếng Anh chỉ có 2 từ để có thể thoải mái “chém” tiếng Anh với bạn bè nhé!
1. FUDDY DUDDY
Thành ngữ này đề cập đến một người quá cổ hủ trong hành động của mình. Họ thường rất nghiêm túc, luôn ăn mặc chỉnh chu và hay hành động theo quy tắc lỗi thời.

VD: Michael always wears a suit and a tie even when he goes to McDonalds!! His friends said he was a real fuddy duddy.
2. TOPSY TURVY
Được sử dụng để mô tả một tình huống khi mọi thứ bị lẫn lộn, rối tung lên hoặc không chắc chắn.

VD: The weather was very bad. He was due to fly at noon but he wasn’t sure whether the airport was open or closed. No one could answer a simple question. Everything was topsy turvy.
3. MUMBO JUMBO
Chỉ những thứ dông dài, nhảm nhí hoặc khó hiểu, thâm chí là vô nghĩa.

VD: Nobody could understand the mortgage document from the bank. It was written in mumbo jumbo.
4. WISHY WASHY
Dùng khi nói về những người không có chính kiến, còn khi nói về đồ vật thì thành ngữ này có nghĩa nhạt, loãng hoặc chán phèo.

VD: John could not decide whether to complain about the bad food in the restaurant. Eventually he decided not to say anything and even gave the waiter a tip!! His wife said he was wishy washy.
5. HOT SHOT
Chỉ những người nghĩ rằng mình tốt hơn tất cả mọi người nhưng thực tế thì không.

Related imageVD: He hired a hot shot lawyer from London to defend him in his law case but he was still found guilty.
6. HUSH-HUSH

Khi có thứ được giữ bí mật hoặc che đậy để không ai có thể tìm ra sự thật.
VD: He worked for the secret service but nobody knew exactly what he did. It was all hush hush.
7. DILLY DALLY
Trì hoãn mà không có lý do hoặc nguyên nhân và không hề vội vã.

VD: He was late for the meeting but continued to do this and that in his office and took his time in everything. He dilly dallied for over an hour.
8. HUM DRUM
Thành ngữ này đề cập đến các khía cạnh thông thường trong cuộc sống của mỗi người.

VD: He worked every day from 8 am to 6pm and after six months decided to take a long holiday away from the hum drum of his work.
9. PITTER PATTER
Một nghĩa chỉ âm thanh mà tiếng bước chân nhỏ tạo ra, bên cạnh đó còn được sử dụng để chỉ thông báo khi bạn đã có thai.

VD: She was delighted to tell her husband that after 2 years of marriage, they were going to hear the tiny pitter patter of baby feet. She would have her baby in about six months.
10. TIP TOP
Chỉ khoảng thời gian sức khỏe của bạn ở trạng thái tốt nhất hoặc khi mọi thứ đang vận hành hoàn hảo.

VD: He went to the doctor and was in perfect health. His business was doing well and his family were happy. He was tip top. In fact everything was tip top.
11. WHEELER DEALER
Mô tả một doanh nhân thường xuyên giao dịch, kinh doanh.

VD: He bought and sold cars everyday in all parts of the country. He bought them cheap and sold them for a small profit quickly. He was a real wheeler dealer.

Sưu tầm

------------------------------------------------------------

Quý phụ huynh, học sinh có nhu cầu liên hệ theo địa chỉ dưới đây để được tư vấn miễn phí:

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ IEEP ®

Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà thư viện trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

Điện thoại: 02083.900.879

Email:         hotro@tuaf.edu.vn

Website:     http://jobs.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/itccaf/

Nhập thông tin để nhận tư vấn miễn phí